Hỗ trợ qua email

info@tsingtaocnc.com

Gọi hỗ trợ

+86-19953244653

Giờ làm việc

Thứ Hai - Thứ Sáu 08:00 - 17:00
So sánh hiệu suất của hợp kim dựa trên coban và hợp kim dựa trên niken

Новости

 So sánh hiệu suất của hợp kim dựa trên coban và hợp kim dựa trên niken 

2025-12-10

Sự khác biệt về thành phần vật liệu

Hợp kim gốc coban sử dụng coban (Co), crom (Cr), molypden (Mo), v.v. làm nguyên tố chính, trong đó coban chiếm tỷ lệ cao hơn và một lượng nhất định sắt (Fe), cacbon (C) và các nguyên tố khác cũng được thêm vào; dựa trên niken Hợp kim sử dụng niken (Ni) làm nguyên tố chính và cũng bổ sung thêm crom (Cr), molypden (Mo), đồng (Cu), titan (Ti), niobi (Nb) và các nguyên tố khác.

 

Sự khác biệt về khả năng xử lý

Hợp kim gốc coban có đặc tính làm cứng và ủ mềm tốt, dễ dàng gia công thành nhiều hình dạng khác nhau. Chúng thích hợp để gia công các bộ phận sử dụng hợp kim gốc coban. Hợp kim gốc niken có khả năng xử lý tốt, dễ rèn, ép đùn và tạo hình rôto, thích hợp cho các bộ phận gia công. Phát triển và cải tiến máy điện tốc độ cao sử dụng hợp kim gốc niken.

1. Xử lý nhiệt: Cả hai hợp kim nhiệt độ cao đều cần xử lý nhiệt. Cả hai đều áp dụng hệ thống xử lý nhiệt gồm xử lý dung dịch rắn + xử lý lão hóa. Độ phức tạp của quá trình xử lý nhiệt là như nhau.

2. Khả năng hàn: Cả hai hợp kim nhiệt độ cao đều có khả năng hàn tốt. Trong quá trình hàn phớt chổi, nhiệt dễ tích tụ và gây biến dạng. Nên sử dụng vật liệu gốc coban, có tính dẫn nhiệt cao, dẫn nhiệt mạnh, hệ số giãn nở nhỏ và biến dạng nhỏ. , cường độ kết hợp hàn tốt hơn.

3. Xử lý quay: Có thể thực hiện quá trình tiện đạt yêu cầu.

Cả hai hợp kim nhiệt độ cao đều có khả năng xử lý tốt.

 

Sự khác biệt về hiệu suất

1. Chống ăn mòn:

Hợp kim gốc coban có khả năng chống mài mòn, chống ăn mòn và đặc tính nhiệt độ cao tuyệt vời, đồng thời có thể duy trì hiệu suất ổn định trong môi trường khắc nghiệt như axit mạnh, kiềm mạnh, nhiệt độ cao và áp suất cao, phù hợp để sản xuất các bộ phận cần chịu được tải trọng cao và môi trường khắc nghiệt;

Hợp kim gốc niken có khả năng chống ăn mòn tốt và có thể duy trì sự ổn định và toàn vẹn trong nhiều môi trường ăn mòn. Chúng cũng có đặc tính nhiệt độ cao tuyệt vời và có thể duy trì độ bền và độ dẻo dai cao trong môi trường nhiệt độ cao. Nhưng nó không thích hợp cho môi trường axit hóa có tính ăn mòn cao.

2. Ổn định nhiệt: Hợp kim gốc coban có đặc tính nhiệt độ cao tốt hơn hợp kim gốc niken và có thể được sử dụng ở nhiệt độ cao trên 1200°C trong thời gian dài, trong khi hợp kim gốc niken thường chỉ có thể được sử dụng ở khoảng 1000°C. Hợp kim gốc coban có điểm nóng chảy và độ dẫn nhiệt cao hơn, độ giãn nở nhiệt nhỏ hơn sau khi nung và có ưu điểm về độ ổn định nhiệt; Hợp kim gốc niken có khả năng chống oxy hóa và ăn mòn tốt hơn, nhưng trong môi trường nhiệt độ cao, coban Hợp kim cơ bản có khả năng chống oxy hóa ở nhiệt độ cao và chống ăn mòn ở nhiệt độ cao tốt hơn.

3. Độ bền cơ học: Hợp kim gốc coban có độ bền nhiệt độ cao tuyệt vời và khả năng chống mỏi nhiệt tốt, trong khi hợp kim gốc niken có độ dẻo và khả năng xử lý tuyệt vời, nhưng độ bền nhiệt độ cao và khả năng chống mỏi nhiệt của chúng kém hơn một chút so với hợp kim gốc coban. . Ở nhiệt độ phòng, độ bền của hợp kim gốc coban thấp hơn một chút, nhưng độ giãn dài lớn hơn; hợp kim gốc niken có độ bền cao hơn nhưng giòn hơn và nên thận trọng khi sử dụng ở những nơi có va đập. Ở nhiệt độ cao, khi nhiệt độ lên tới 650°C, hợp kim gốc niken có độ bền cao hơn nhưng cũng giòn hơn và dễ bị gãy khi sử dụng trong các tình huống va đập. Khi nhiệt độ tăng lên 900°C, siêu hợp kim gốc niken không thể sử dụng được nữa, trong khi siêu hợp kim gốc kim cương vẫn có độ bền nhất định.

4. Độ cứng cơ học: Cái gọi là độ cứng là khả năng của vật liệu chống lại sự biến dạng. Độ cứng của hợp kim gốc niken thấp hơn so với hợp kim gốc coban ở mọi phạm vi nhiệt độ.

 

Uhiền nhân

Hợp kim gốc coban thường được sử dụng để sản xuất các bộ phận và linh kiện khác nhau trong điều kiện làm việc chịu mài mòn, chống ăn mòn, nhiệt độ cao và chống va đập; Hợp kim gốc niken được sử dụng rộng rãi trong ngành hàng không, vũ trụ, năng lượng, hàng hải, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực khác, đặc biệt là sản xuất các bộ phận chính như cánh tuabin và buồng đốt trong động cơ máy bay.

Trang chủ
Sản phẩm
Về chúng tôi
Liên hệ

Vui lòng để lại tin nhắn cho chúng tôi